Công trình dân dụng là gì? Phân loại các công trình dân dụng

Công trình văn hóa

Công trình dân dụng là gì? Phân cấp các công trình dân dụng như thế nào? Nguyên tắc phân loại các công trình dân dụng ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho các bạn những thắc mắc về công trình dân dụng và những quy định xung quanh loại công trình này.

1. Công trình dân dụng là gì?

Khái niệm công trình dân dụng được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình, QCVN 03:2012/BXD 112, và Thông tư 12/2012/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành: Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng.

Trong đó, công trình xây dựng là sản phẩm xây dựng được tạo ra bởi sức lao động của con người từ vật liệu xây dựng, thiết bị được lắp đặt vào công trình. Công trình phải được liên kết với mặt đất. Có thể nằm trên hoặc dưới mặt đất hay trên và dưới mặt nước theo thiết kế.

Công trình dân dụng là gì?

Công trình dân dụng là gì?

Xem thêm:

Công trình công cộng là gì? Phân loại các công trình công cộng

Công trình hạ tầng kỹ thuật là gì? Bao gồm những công trình gì?

2. Phân loại công trình dân dụng

Phân loại nhà ở

Phân loại nhà ở gồm có nhà ở riêng lẻ và nhà chung cư.

– Nhà chung cư gồm có: Chung cư nhiều tầng, chung cư cao tầng, chung cư mini, chung cư thấp tầng, chung cư hỗn hợp đa chức năng (nhà ở + văn phòng + các dịch vụ công cộng khác)

– Nhà ở riêng lẻ gồm có: Nhà ở nông thôn truyền thống, biệt thự, nhà liền kề.

Phân loại nhà và công trình công cộng

Công trình giáo dục

Bao gồm các công trình phục vụ cho việc đào tạo, giảng dạy, học, phục vụ các công tác giáo dục:

– Trường mầm non (nhà trẻ + mẫu giáo).

– Trường phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông đa cấp học).

– Trường trung học chuyên nghiệp.

– Trường cao đẳng, đại học, học viện.

– Trường dạy nghề (trung tâm dạy nghề, trung cấp và cao đẳng nghề).

– Các loại trường học khác.

Công trình giáo dục

Công trình giáo dục

Công trình y tế

Là các công trình phục vụ các công tác y tế, chăm sóc sức khỏe như:

– Phòng khám đa khoa, chuyên khoa.

– Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.

– Nhà hộ sinh, trạm y tế.

– Nhà điều dưỡng.

– Trung tâm phục hồi chức năng, chấn thương – chỉnh hình.

– Viện/nhà dưỡng lão.

– Trung tâm phòng chống dịch bệnh.

– Trung tâm y tế dự phòng các cấp.

– Trung tâm bệnh xã hội.

– Trung tâm sức khỏe sinh sản.

– Khu chăn nuôi động vật thí nghiệm.

– Trung tâm kiểm nghiệm vắc xin, dược, hóa mỹ phẩm, thực phẩm.

– Các cơ sở y tế khác.

Công trình văn hóa

Là các công trình phục vụ các hoạt động vui chơi, giải trí, thưởng thức văn hóa nghệ thuật của quần chúng, gồm có:

– Trung tâm hội nghị, câu lạc bộ, nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc, studio truyền hình – radio phục vụ khán giả.

– Thư viện, bảo tàng, nhà trưng bày – triển lãm.

– Di tích văn hóa – lịch sử.

– Công viên văn hóa – nghỉ ngơi.

– Khu vui chơi, giải trí.

– Tượng đài.

Công trình văn hóa

Công trình văn hóa

Công trình thể thao

Là các công trình phục vụ các hoạt động thi đấu, luyện tập thể dục thể thao như:

– Sân vận động.

– Sân thể thao (có thể có hoặc không có khán đài) tổng hợp hoặc sân thể thao dành riêng cho từng môn.

– Nhà thể thao tổng hợp, nhà thể thao cho riêng từng môn.

– Cung thể thao.

– Trung tâm thể dục thể thao.

– Bể bơi để bơi và phục vụ các môn thi đấu dưới nước.

– Trường bắn, trường đua.

Công trình thương mại –  dịch vụ

Là nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh, trao đổi hàng hóa:

– Trung tâm thương mại.

– Chợ.

– Siêu thị.

– Cửa hàng bán lẻ.

– Trung tâm logistics.

– Nhà hàng ăn uống.

Công trình viễn thông – thông tin liên lạc

Là các công trình phục vụ phát, truyền dẫn các tín hiệu sóng phát thanh, truyền hình, viễn thông như:

– Trạm vi ba.

– Trạm vệ tinh mặt đất.

– Trạm thu phát sóng viễn thông, phát thanh, truyền hình.

– Địa điểm phục vụ thông tin liên lạc ( bưu cục, bưu điện, đài lưu không, nhà lắp đặt thiết bị thông tin.

– Công trình viễn thông, thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp các cơ quan Chính phủ, nhà nước, Đảng.

– Công trình thông tin liên lạc phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai.

Công trình viễn thông - thông tin liên lạc

Công trình viễn thông – thông tin liên lạc

Công trình dịch vụ công cộng

– Khách sạn.

– Nhà trọ, nhà nghỉ

– Nhà khách.

– Ngân hàng.

Văn phòng, trụ sở các cơ quan

Là nơi làm việc của các cơ quan nhà nước như:

– Cơ quan hành chính nhà nước cấp Bộ và các cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND – HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. UBND – HĐND thành phố, thị xã, quận, huyện thuộc tỉnh. UBND – HĐND cấp phường, xã, thị trấn.

– Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước.

– Trung tâm/viện nghiên cứu.

– Nơi làm việc của các cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức khác.

Nhà ga

– Nhà ga hàng không.

– Nhà ga xe lửa.

– Bến xe ô tô.

– Bến giao thông đường bộ.

Nhà ga

Nhà ga

Các công trình công cộng khác

– Công trình tín ngưỡng: Chùa, đền, nhà thờ, lăng miếu

– Công trình dùng để cất trữ, lưu giữ.

– Công trình phục vụ việc quản chế: trại giam, trại cải tạo, trại phục hồi nhân phẩm.+

3. Phân cấp công trình dân dụng

Quy định tại Thông tư 12/2012/TT-BXD và Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình, QCVN 03:2012/BXD 112, Bộ Xây dựng quy định về những yêu cầu phân cấp công trình dân dụng như sau:

Phân cấp nhà ở

Tính mức độ nguy hiểm cho sự an toàn của con người và khả năng thoát hiểm của cư dân khi xảy ra các sự cố. Các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo công năng được quy định trong QCVN 06:2010/BXD.

– Nhóm nhà ở thuộc nhóm nguy cơ hỏa hoạn được ký hiệu là F.  Trong đó nhà riêng lẻ thuộc nhóm nguy cơ hỏa hoạn F1.4, nhà chung cư thuộc nhóm F1.3.

– Nhà chung cư thuộc nhóm có tối đa 25 tầng phải được xây dựng thuộc cấp công trình không nhỏ hơn cấp II. Hạn sử dụng 50 – 100 năm, độ chịu lửa cấp II.

– Nhà chung cư trên 25 tầng (trên 75m) phải thuộc nhóm công trình không nhỏ hơn cấp I, khả năng chịu lửa tối thiểu phải đảm bảo các tiêu chuẩn:

+ Khả năng chịu lực R180.

+ Tường ngoài không chịu lực E60.

+ Sàn giữa các tầng (cả tầng áp mái và tầng hầm) REI 90.

+ Bản thang +  chiếu thang R 90.

+ Tường buồng thang trong nhà REI 180.

– Nhà riêng lẻ thuộc nhóm nhà ở có 3 tầng trở lên không được nhỏ hơn cấp 3 (thời hạn sử dụng 20 – 50 năm), khả năng chịu lửa cấp III.

Phân cấp nhà và công trình công cộng

– Yêu cầu phân cấp với các công trình bảo tàng, di tích lịch sử, nhà lưu trữ phải tính về mức độ an toàn về tài sản quý hiếm được lưu trữ vào bảo quản bên trong.

– Nhà và công trình công cộng phải đạt từ cấp 1 trở lên ( hạn sử dụng 100 năm, mức chịu lửa cấp I).

+ Nhà và các công trình tầm cỡ quốc tế, quốc gia, công trình an ninh – quốc phòng, ngoại giao.

+ Trụ sở cơ quan Đảng, Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Công trình phục vụ công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu khi xảy ra thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh.

Phân cấp công trình dân dụng

Phân cấp công trình dân dụng

4. Vai trò của công trình dân dụng đối với nền kinh tế

– Thể hiện đường lối, định hướng phát triển kinh tế quốc gia.

 – Tăng cường tiềm lực quốc gia và thu hút đầu tư nước ngoài.

– Tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế.

– Tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

– Tăng giá trị lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân.

Vai trò của công trình dân dụng đối với nền kinh tế

Vai trò của công trình dân dụng đối với nền kinh tế

Trên đây chúng tôi đã giải đáp câu hỏi công trình dân dụng là gì? Cách phân loại và phân cấp các công trình dân dụng như thế nào? Sự ảnh hưởng của các công trình này đối với nền kinh tế quốc dân. Mong rằng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích, lý thú.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *